LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

LỆNH

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Căncứ vào Điều 63 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà;

NAY CÔNG BỐ:

Luật tổ chức Toà ánnhân dân đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ II, kỳ họp thứnhất, thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1960.

LUẬT

TỔCHỨC TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Căn cứ vào Điều 98, chương VIIIcủa Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, luật này quy định tổ chức các Toàán nhân dân.

Chương1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều1

Các Toà án nhân dân là những cơ quanxét xử của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

Bạn đang xem: Luật tổ chức tòa án nhân dân

Toà án nhân dân xét xử những vụ ánhình sự và dân sự để trừng trị những kẻ phạm tội và giải quyết những việc tranhchấp về dân sự trong nhân dân.

Mục đích của việc xét xử là bảo vệchế độ dân chủ nhân dân, trật tự xã hội, tài sản công cộng và quyền lợi hợp phápcủa nhân dân, góp phần bảo đảm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc và sự nghiệp đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà được tiến hànhthắng lợi.

Trong mọi hoạt động của mình, Toàán nhân dân giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, với chế độ dân chủ nhândân, tôn trọng tài sản công cộng, tự giác tuân theo pháp luật, kỷ luật lao độngvà quy tắc sinh hoạt xã hội.

Toà án nhân dân xử phạt về hình sựkhông những chỉ trừng trị phạm nhân mà còn nhằm giáo dục và cải tạo họ.

Điều2

Các Toà án nhân dân gồm có:

- Toà án nhân dân tối cao,

- Các Toà án nhân dân địa phương,

- Các Toà án quân sự.

Các Toà án nhân dân địa phương gồmcó: Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chínhtương đương, Toà án nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã hoặc đơn vịhành chính tương đương, Toà án nhân dân ở các khu vực tự trị.

Ở các khu vực tự trị, tổ chức cácToà án nhân dân địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân khu vực tự trị quy định, căncứ vào điều 95 của Hiến pháp và những nguyên tắc tổ chức Toà án nhân dân địnhtrong luật này.

Tổ chức các Toà án quân sự sẽ doUỷ ban thường vụ Quốc hội quy định riêng, căn cứ vào những nguyên tắc tổ chức Toàán nhân dân định trong luật này.

Điều3

Toà án nhân dân xét xử theo nguyêntắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam nữ, dântộc, nòi giống, tôn giáo, tín ngưỡng, địa vị xã hội và thành phần xã hội.

Điều4

Khi xét xử, Toà án nhân dân có quyềnđộc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Điều5

Các Toà án nhân dân thực hành chếđộ thẩm phán bầu.

Điều6

Việc xét xử tại các Toà án nhân dânđều công khai, trừ trường hợp đặc biệt mà Toà án nhân dân xét thấy cần xử kínđể giữ gìn bí mật Nhà nước hoặc giữ gìn đạo đức xã hội.

Điều7

Quyền bào chữa của bị cáo được bảođảm.

Ngoài việc tự bào chữa ra, bị cáocó thể nhờ luật sư bào chữa cho mình. Bị cáo cũng có thể nhờ người công dân đượcđoàn thể nhân dân giới thiệu hoặc được Toà án nhân dân chấp nhận bào chữa chomình. Khi cần thiết, Toà án nhân dân chỉ định người bào chữa cho bị cáo.

Điều8

Toà án nhân dân bảo đảm cho côngdân thuộc các dân tộc thiểu số có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mìnhtrước toà án. Khi cần thiết, Toà án nhân dân phải chỉ định người phiên dịch đểbảo đảm thực hiện quyền đó.

Điều 9

Toà án nhân dân thực hành chế độhai cấp xét xử.

Đương sự có quyền chống bản án hoặcquyết định của Toà án nhân dân xử sơ thẩm lên Toà án nhân dân trên một cấp.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp vàtrên một cấp có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm của Toà án nhândân.

Nếu đương sự không chống án hoặcViện kiểm sát nhân dân không kháng nghị trong thời hạn do pháp luật quy định thìbản án hoặc quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân địa phương sẽ có hiệu lựcpháp luật.

Bản án và quyết định phúc thẩm củacác Toà án nhân dân, bản án và quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân tối caođều là chung thẩm và có hiệu lực pháp luật.

Các bản án tử hình phải được Hộiđồng toàn thể thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao duyệt lại trước khi thi hành.Phải có hai phần ba tổng số thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao tham dự phiênhọp của Hội đồng và quá nửa tổng số thẩm phán tán thành thì quyết nghị của Hộiđồng mới có giá trị.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao có quyền tham dự phiên họp của Hội đồng toàn thể thẩm phán của Toà ánnhân dân tối cao. Nếu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không đồng ývới quyết nghị của Hội đồng toàn thể thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì báocáo lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét.

Điều10

Những bản án và quyết định đã cóhiệu lực pháp luật, nếu pháp hiện có sai lầm thì được xét lại.

Đối với những bản án và quyết địnhcủa các Toà án nhân dân địa phương đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện cósai lầm thì Toà án nhân dân tối cao có quyền xét lại hoặc giao cho Toà án nhândân cấp dưới xét lại.

Đối với những bản án và quyết địnhcủa Toà án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có sai lầmthì Chánh án Toà án nhân dân tối cao đưa ra Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dântối cao xét định.

Đối với những bản án và quyết địnhđã có hiệu lực pháp luật của toà án mình hoặc của toà án cấp dưới, nếu pháthiện có sai lầm thì Toà án nhân dân địa phương có quyền nêu lên để Toà án nhândân tối cao xét định.

Điều11

Khi sơ thẩm, Toà án nhân dân có hộithẩm nhân dân tham gia. Hội thẩm nhân dân do nhân dân bầu ra. Khi xét xử, hộithẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán.

Điều12

Toà án nhân dân thực hành chế độxét xử tập thể và quyết định theo đa số.

Khi sơ thẩm, Toà án nhân dân gồmmột thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân; trường hợp xử những vụ án nhỏ, giản đơnvà không quan trọng thì Toà án nhân dân có thể xử không có hội thẩm nhân dân.

Xem thêm: Oto Cu, Xe Oto Cu, Mua Bán Xe Ô Tô Cũ Ở Hải Phòng 06/2021 Tại Hải Phòng

Khi phúc thẩm những bản án, nhữngquyết định bị chống án hoặc bị kháng nghị, và khi xét lại những bản án, nhữngquyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện có sai lầm thì Toà án nhândân địa phương phải có ba thẩm phán. Trong trường hợp đặc biệt có thể có thêmhội thẩm nhân dân.

Khi phúc thẩm những bản án, nhữngquyết định bị chống án hoặc bị kháng nghị, và khi xét lại những bản án, nhữngquyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện có sai lầm, thì Toà án nhândân tối cao gồm ba hoặc năm thẩm phán.

Chánh án Toà án nhân dân chủ toạphiên toà, hoặc chỉ định một thẩm phán chủ toạ phiên toà.

Điều13

Tại Toà án nhân dân tối cao, cácToà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tươngđương, Toà án nhân dân khu tự trị, đều lập ra Uỷ ban thẩm phán có nhiệm vụ tổngkết kinh nghiệm xét xử, thảo luận những vụ án quan trọng hoặc phức tạp và nhữngvấn đề liên quan đến công tác xét xử.

Uỷ ban thẩm phán gồm có Chánh án,Phó chánh án và một số thẩm phán, Chánh án điều khiển phiên họp của Uỷ ban thẩmphán. Uỷ ban thẩm phán quyết định theo đa số.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dâncùng cấp có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thẩm phán.

Điều14

Đương sự có quyền yêu cần toà ánthay đổi thẩm phán hoặc hội thẩm nhân dân, nếu thấy những người này có quan hệ vớivụ án có thể làm cho việc xét xử không được công bằng. Việc thay đổi này do Chánhán Toà án nhân dân xét và quyết định.

Điều15

Toà án nhân dân tối cao chịu tráchnhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họpthì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội. CácToà án nhân dân địa phương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước hội đồngnhân dân cùng cấp.

Toà án nhân dân cấp dưới chịu sựgiám đốc của Toà án nhân dân cấp trên về công tác xét xử.

Chương2:

QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦATOÀ ÁN NHÂN DÂN CÁC CẤP TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃHOẶC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG.

Điều16

Toà án nhân dân huyện, thành phốthuộc tỉnh, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương xử sơ thẩm những vụ án hìnhsự và dân sự do pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của các toà án đó.

Toà án nhân dân huyện, thành phốthuộc tỉnh, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương có nhiệm vụ hoà giảinhững vụ tranh chấp về dân sự, phân xử những việc hình sự nhỏ không phải mởphiên toà và hướng dẫn công tác hoà giải ở xã và khu phố.

Điều17

Toà án nhân dân huyện, thành phốthuộc tỉnh, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương gồm có Chánh án và thẩm phán,nếu cần thiết thì có Phó chánh án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐTRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG HOẶC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG.

Điều18

Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương có thẩm quyền:

- Sơ thẩm những vụ án hình sự vàdân sự do pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của các toà án đó và những vụ án thuộcthẩm quyền của Toà án nhân dân cấp dưới mà các toà án đó lấy lên để xử;

- Phúc thẩm những bản án và quyếtđịnh của Toà án nhân dân cấp dưới bị chống án hoặc bị kháng nghị.

Điều19

Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương gồm có Chánh án, một hoặcnhiều Phó chánh án và các thẩm phán.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO.

Điều20

Toà án nhân dân tối cao là cơ quanxét xử cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Toà án nhân dân tối caogiám đốc việc xét xử của các Toà án nhân dân địa phương và các Toà án quân sự.

Điều21

Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền:

- Sơ thẩm những vụ án do pháp luậtquy định thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tối cao và những vụ án thuộc thẩmquyền của Toà án nhân dân cấp dưới mà Toà án nhân dân tối cao lấy lên để xử;

- Phúc thẩm những bản án và quyếtđịnh của Toà án nhân dân cấp dưới bị chống án hoặc bị kháng nghị;

- Xét lại hoặc giao cho Toà án nhândân cấp dưới xét lại những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhữngphát hiện có sai lầm;

- Duyệt lại các bản án tử hình trướckhi các bản án đó được đem thi hành.

Toà án nhân dân tối cao nghiêncứu những quy định về tổ chức tư pháp, thủ tục tố tụng, luật hình sự, dân sự,phụ trách việc huấn luyện, đào tạo cán bộ Toà án nhân dân và phụ trách việctuyên truyền giáo dục pháp luật trong nhân dân. Toà án nhân dân tối cao hướngdẫn các Toà án nhân dân cấp dưới áp dụng pháp luật, đường lối, chính sách vàthủ tục tố tụng trong việc xét xử.

Toà án nhân dân tối cao có quyềntrình Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự án luật, dự án pháp lệnh về nhữngvấn đề thuộc phạm vi công tác chuyên môn của mình.

Điều22

Toà án nhân dân tối cao gồm có Chánhán, một hoặc nhiều Phó chánh án, các thẩm phán và thẩm phán dự khuyết.

Toà án nhân dân tối cao có nhữngToà chuyên trách về hình sự, dân sự và quân sự.

Tổ chức của Toà án nhân dân tối caođể xử phúc thẩm do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều23

Tổ chức Toà ánnhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Bộ máy làm việc và biên chế của cácToà án nhân dân địa phương các cấp do Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thựchiện theo quy định chung về bộ máy làm việc và biên chế của các cơ quan Nhànước.

VIỆC CHẤP HÀNH ÁN.

Điều24

Tại các Toà án nhân dân địa phươngcó nhân viên chấp hành án làm nhiệm vụ thi hành những bản án và quyết định vềdân sự, những khoản xử về bồi thường và tài sản trong các bản án và quyết địnhvề hình sự.

Cơ quan Công an có nhiệm vụ thi hànhnhững khoản hình phạt trong những bản án và quyết định về hình sự, trừ nhữngkhoản phạt tiền.

Chương3

THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨMNHÂN DÂN

Điều25

Công dân có quyền bầu cử và ứng cửtừ hai mươi ba tuổi trở lên có thể được bầu làm thẩm phán hoặc hội thẩm nhândân.

Điều26

Chánh án Toà án nhân dân tối caodo Quốc hội bầu ra và bãi miễn.

Nhiệm kỳ của Chánh án Toà ánnhân dân tối cao là năm năm.

Phó chánh an, thẩm phán, thẩm phándự khuyết và uỷ viên Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban thườngvụ Quốc hội bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban thường vụQuốc hội.

Điều27

Chánh án, Phó chánh án và thẩm phánToà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tươngđương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra và bãi miễn. Nhiệm kỳ của Chánh án,Phó chánh án và thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnghoặc đơn vị hành chính tương đương là bốn năm.

Uỷ viên Uỷ ban thẩm phán của cácToà án nhân dân nói trên do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra và bãi miễn.

Điều28

Chánh án, Phó chánh án và thẩm phánToà án nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã hoặc đơn vị hành chính tươngđương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra và bãi miễn. Nhiệm kỳ của Chánh án,Phó chánh án và thẩm phán Toà án nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xãhoặc đơn vị hành chính tương đương là ba năm.

Điều29

Việc bầu cử hội thẩm nhân dân, nhiệmkỳ và chế độ công tác của hội thẩm nhân dân sẽ do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyđịnh.

Luật này đã được Quốchội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ II, kỳ họp thứ nhất, thông qua ngày14 tháng 7 năm 1960.